Bài 5: Phương trình đường tròn
Hướng dẫn Giải Luyện tập - Vận dụng 2, 3 (Trang 89 SGK Toán 10, Bộ Cánh diều, Tập 2)

Luyện tập - Vận dụng 2 (Trang 89 SGK Toán 10, Bộ Cánh diều, Tập 2)

Tìm k sao cho phương trình: x2 + y2 + 2kx + 4y + 6k – 1 = 0 là phương trình đường tròn.

 

Hướng dẫn giải

Ta có: x2 + y2 + 2kx + 4y + 6k – 1 = 0

⇔ (x2 + 2kx + k2) + (y2 + 4y + 4) – k2 + 6k – 1 – 4 = 0

⇔ (x + k)2 + (y + 2)2 = k2 – 6k + 5

Do đó, phương trình trên là phương trình đường tròn khi và chỉ khi k2 – 6k + 5 > 0.

Giải phương trình k2 – 6k + 5 > 0.

Tam thức bậc hai k2 – 6k + 5 có ∆' = (– 3)2 – 1 . 5 = 4 > 0 nên tam thức có hai nghiệm phân biệt k1 = 1, k2 = 5. Do hệ số a > 0 nên tam thức cùng dấu với a khi k  ( ; 1)  (5; + ). Vậy k2 – 6k + 5 > 0 khi k  ( ; 1)  (5; + ).

 

Luyện tập - Vận dụng 3 (Trang 89 SGK Toán 10, Bộ Cánh diều, Tập 2)

Lập phương trình đường tròn đi qua ba điểm A(1; 2), B(5; 2), C(1; – 3).

 

Hướng dẫn giải

Giả sử tâm của đường tròn là điểm I(a; b).

Ta có IA = IB = IC ⇔ IA2 = IB2 = IC2.

Vì IA2 = IB2, IB2 = IC2 nên

(1 - a)2 + (2 - b)2 = (5 - a)2 + (2 - b)2(5 - a)2 + (2 - b)2 = (1 - a)2 + (-3 - b)2  a = 3b = -12

Vậy I (3; -12)  và R = IA = (-2)2 + (52)2 = 412

Vậy phương trình đường tròn đi qua 3 điểm A,B, C là: 
(x - 3)2 +(y +12)2 = 414

Xem lời giải bài tập khác cùng bài
Chuyên đề bổ trợ kiến thức lớp 10
action
thumnail

Chương 1: Mệnh đề, tập hợp

Lớp 10Toán16 video
action
thumnail

Chương 2: Hàm số bậc nhất và bậc hai

Lớp 10Toán34 video
action
thumnail

Chương 3: Phương trình và hệ phương trình

Lớp 10Toán60 video