Giải phương trình bằng cách đặt ẩn phụ.
a) 3(x2 + x )2 − 2(x2 + x) − 1 = 0; b) (x2 − 4x + 2)2 + x2 − 4x − 4 = 0;
c) x − = 5 + 7 ; d) .
Hướng dẫn: a) Đặt t = x2 + x, ta có phương trình 3t2 − 2t − 1 = 0. Giải phương trình này, ta tìm được hai giá trị của t. Thay mỗi giá trị của t vừa tìm được vào đẳng thức t = x2 + x, ta được một phương trình của ẩn x. Giải mỗi phương trình này sẽ tìm được giá trị của x.
d) Đặt = t hoặc = t.
Giải
a) 3(x2 + x)2 − 2(x2 + x) − 1 = 0. Đặt t = x2 + x, ta có:
3t2 − 2t − 1 = 0; t1 = 1, t2 = −
Phương trình vô nghiệm, vì ∆ = 9 − 4.3.1 = −3 < 0.
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm: x1 = , x2 =
b) (x2 − 4x + 2)2 + x2 − 4x − 4= 0.
Đặt t = x2 − 4x + 2, ta có phương trình t2 + t − 6 = 0.
Giải ra ta được t1 = 2, t2 = −3.
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm: x1 = 0, x2 = 4
c) x − = 5 + 7 ⇔ x − 6 − 7 = 0. Điều kiện: x ≥ 0. Đặt t = , t ≥ 0
Ta có: t2 − 6t − 7 = 0. Suy ra: t1 = −1 (loại), t2 = 7
Với t =7, ta có: = 7. Suy ra x = 49.
Vậy phương trình đã cho có một nghiệm: x = 49
Đặt , ta có: . Vậy ta có phương trình t − − 3 = 0
hay: t2 − 3t − 10 = 0. Suy ra t1 = 5, t2 = −2.
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm: x1 = − , x2 = −.