SGK Toán 11 chi tiết
(Mục lục SGK Toán 11 chi tiết)
Bài 2. Hoán vị - Chỉnh hợp - Tổ hợp
Lý thuyết Hoán vị - Chỉnh hợp - Tổ hợp

1. Hoán vị

Cho n phần tử khác nhau n1. Mỗi cách sắp thứ tự của n phần tử đã cho, mà trong đó mỗi phần tử có

mặt đúng một lần, được gọi là một hoán vị của n phần tử đó.

Định lí

Số các hoán vị của n phần tử khác nhau đã cho n1 được kí hiệu là Pn và bằng:

                          Pn=nn-1n-2...2.1=n!

Ví dụ:

Tính số cách xếp 6 bạn học sinh thành một hàng dọc.

Hướng dẫn:

Mỗi cách xếp 6 bạn học sinh thành một hàng dọc là một hoán vị của 6 phần tử.

Vậy số cách xếp 6 bạn học sinh thành một hàng dọc là P6=6!=720.

2. Chỉnh hợp

Định nghĩa

Cho tập hợp A gồm n phần tử n1.

Kết quả của việc lấy k phần tử khác nhau từ n phần tử của tập hợp A và sắp xếp chúng theo một thứ tự nào đó được gọi là một chỉnh hợp chập k của n phần tử đã cho.

Chú ý

Mỗi hoán vị của n phần tử khác nhau đã cho chính là một chỉnh hợp chập n của n phần tử đó.

Định lí

Số chỉnh hợp chập k của n phần tử khác nhau đã cho được kí hiệu là Ank và bằng

                        Ank=nn-1...n-k+1=n!n-k! 1kn

Với quy ước 0!=1.

Ví dụ:

Có bao nhiêu số tự nhiên gồm 4 chữ số khác nhau được lập thành từ các chữ số 1,2,3,4,5,6,7?

Hướng dẫn:

Mỗi số tự nhiên gồm 4 chữ số khác nhau được lập bằng cách lấy 4 chữ số từ tập A={1;2;3;4;5;6;7} và xếp

chúng theo một thứ tự nhất định.

Mỗi số như vậy được coi là một chỉnh hợp chập 4 của 7 phần tử.

Vậy số các số cần tìm là A74=840 số.

3. Tổ hợp

Định nghĩa

Cho n phần tử khác nhau n1. Mỗi tập con gồm k phần tử khác nhau (không phân biệt thứ tự) của tập

hợp n phần tử đã cho 0kn được gọi là một tổ hợp chập k của n phần tử đã cho (với quy ước tổ hợp

chập 0 của n phần tử bất kỳ là tập rỗng).

Định lí

Số các tổ hợp chập k của n phần tử khác nhau đã cho được kí hiệu là Cnk và bằng

                       Cnk=n!k!n-k!=Ankk!,  0kn

Ví dụ:

Một bàn học sinh có 3 nam và 2 nữ. Có bao nhiêu cách chọn ra 2 bạn để làm trực nhật?

Hướng dẫn:

Mỗi cách chọn ra 2 bạn để làm trực nhật là một tổ hợp chập 2 của 5 phần tử.

Vậy số cách chọn là: C52=10 (cách)

Định lí

Với mọi n1; 0kn, ta có:

a) Cnk=Cnn-k

b)Cnk+Cnk+1=Cn+1k+1 .

4. Một số dạng toán thường gặp

Dạng 1: Giải phương trình, hệ phương trình hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp

Phương pháp chung:

- Sử dụng các công thức tính số hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp để biến đổi phương trình.

- Kiểm tra điều kiện của nghiệm và kết luận.

Dạng 2: Giải bất phương trình hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp

Phương pháp chung:

- Sử dụng các công thức tính số hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp để biến đổi bất phương trình.

- Kiểm tra điều kiện của nghiệm và kết luận.




Xem lời giải bài tập khác cùng bài
Chuyên đề bổ trợ kiến thức lớp 11
action
thumnail

Lượng Giác

Lớp 11Toán39 video
action
thumnail

Tổ Hợp Xác Suất

Lớp 11Toán29 video
action
thumnail

Dãy Số - Cấp Số Cộng - Cấp Số Nhân

Lớp 11Toán40 video