Bài 6 (Trang 113 SGK Toán lớp 6 Tập 2 - Bộ Chân trời sáng tạo):
Kiểm tra thị lực của học sinh một trường THCS, ta thu được bảng kết quả như sau:
Khối | Số học sinh được kiểm tra |
Số học sinh bị tật khúc xạ (cận thị, viễn thị, loạn thị) |
6 | 210 | 14 |
7 | 200 | 30 |
8 | 180 | 40 |
9 | 170 | 51 |
Hãy tính và so sánh xác suất thực nghiệm của sự kiện “học sinh bị tật khúc xạ” theo từng khối lớp.
Hướng dẫn Giải:
Xác suất thực nghiệm số học sinh bị tật khúc xạ theo từng khối lớp:
* Khối 6:
- Số học sinh được kiểm tra là: 210.
- Số học sinh bị tật khúc xạ là: 14.
- Xác suất thực nghiệm của sự kiện “học sinh bị tật khúc xạ” ở khối 6 là:
* Khối 7:
- Số học sinh được kiểm tra là: 200.
- Số học sinh bị tật khúc xạ là: 30.
- Xác suất thực nghiệm của sự kiện “học sinh bị tật khúc xạ” ở khối 7 là:
* Khối 8:
- Số học sinh được kiểm tra là: 180.
- Số học sinh bị tật khúc xạ là: 40.
- Xác suất thực nghiệm của sự kiện “học sinh bị tật khúc xạ” ở khối 8 là:
* Khối 9:
- Số học sinh được kiểm tra là: 170.
- Số học sinh bị tật khúc xạ là: 51.
- Xác suất thực nghiệm của sự kiện “học sinh bị tật khúc xạ” ở khối 9 là:
Để so sánh xác xuất thực nghiệm của sự kiện “học sinh bị tật khúc xạ”, ta thực hiện:
Quy đồng rồi so sánh các phân số
Ta có:
Vì 12 < 27 < 40 < 54 nên
Hay
Vậy xác suất thực nghiệm của sự kiện “học sinh bị tật khúc xạ” tăng dần từ khối 6 đến khối 9.