Bài 15. Định luật 2 Newton
Hướng dẫn giải Câu hỏi (Trang 66 SGK Vật lí 10, Bộ Kết Nối Tri Thức)

Câu hỏi (Trang 66 SGK Vật lí 10, Bộ Kết Nối Tri Thức):

1. Trong các cách viết hệ thức của định luật 2 Newton sau đây, cách viết nào đúng?

A. F=m.aB. F=-m.aC. F=m.aD. -F=m.a

Lời giải:

Từ định luật 2 Newton: a=Fm F=m.a

Đáp án đúng là: C

2. Một quả bóng khối lượng 0,50 kg đang nằm yên trên mặt đất. Một cầu thủ đá bóng

với một lực 250 N. Thời gian chân tác dụng vào quả bóng là 0,02 s. Quả bóng bay đi

với tốc độ:

A. 0,01 m/s.

B. 0,10 m/s.

C. 2,50 m/s.

D. 10,00 m/s.

Lời giải:

  • Gia tốc chuyển động của quả bóng là:

a=Fm=2500,5=500 m/s2

  • Quả bóng bay đi với tốc độ là:

v = v0 + at = 0 + 500.0,02 = 10,00 m/s

3. Dưới tác dụng của hợp lực 20 N, một chiếc xe đồ chơi chuyển động với gia tốc

0,4 m/s2. Dưới tác dụng của hợp lực 50 N, chiếc xe sẽ chuyển động với gia tốc bao nhiêu?

Lời giải:

  • Khối lượng của chiếc xe không đổi và có giá trị là:

                      m=F1a1=200,4=50 kg

  • Dưới tác dụng của hợp lực 50 N, chiếc xe sẽ chuyển động với gia tốc là:

                     a2=F2m=5050=1m/s2

4. Tại sao máy bay khối lượng càng lớn thì đường băng phải càng dài?

Lời giải:

Vật nào có khối lượng càng lớn thì có quán tính càng lớn, máy bay càng nặng thì

"tính ì" của nó càng lớn. Khi cất cánh, máy bay phải có vận tốc đủ lớn mới có thể cất

cánh được, muốn vậy đường băng phải đủ dài để máy bay có đủ thời gian để tăng

tốc đến vận tốc cần thiết khi cất cánh. Vậy nên, máy bay khối lượng càng lớn thì đường

băng phải càng dài.

Tại sao máy bay khối lượng càng lớn thì đường băng phải càng dài?

Xem lời giải bài tập khác cùng bài