B- BÀI TẬP TỰ GIẢI trang 94
Bài tập tự luận 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 94 Sách bài tập (SBT) Sinh học 9
<p class="BodyText3" align="left"><strong>B&agrave;i 1.</strong> H&atilde;y tr&igrave;nh b&agrave;y cơ chế tự điều chỉnh mật độ của quần thể. <!-- Quick Adsense WordPress Plugin: http://quickadsense.com/ --></p> <p class="BodyText3" align="left"><strong>Lời giải:</strong></p> <p class="BodyText3"><span lang="VI">C&aacute;c điều kiện của m&ocirc;i trường sống lu&ocirc;n ảnh hưởng tới quần thể như: kh&iacute; hậu, thổ nhưỡng, nguồn thức ăn, kẻ th&ugrave;<span style="font-size: 10px;">.</span>.. v&agrave; do đ&oacute; l&agrave;m mật độ quần thể thay đổi.</span></p> <p class="BodyText3"><span lang="VI">Khi c&aacute;c điều kiện m&ocirc;i trường thuận lợi như kh&iacute; hậu ph&ugrave; hợp, nguồn thức ăn dồi d&agrave;o, nơi ở nhiều.<span style="font-size: 10px;">.</span>. th&igrave; số lượng c&aacute; thể của quần thể tăng tức l&agrave; mật độ quần thể tăng<span style="font-size: 10px;">.</span>&nbsp;Tuy nhi&ecirc;n, nếu số lượng c&aacute; thể quần thể tăng qu&aacute; cao vượt qu&aacute; khả năng chịu đựng của kh&ocirc;ng gian sống, nguồn thức ăn trở n&ecirc;n khan hiếm, nơi ở chật chội&hellip; th&igrave; nhiều c&aacute; thể sẽ bị chết. Do vậy, mật độ quần thể lại trở về mức c&acirc;n bằng.</span></p> <p class="BodyText3"><span lang="VI">Như vậy, mật độ quần thể l&agrave; một chỉ số sinh học quan trọng thể hiện sự c&acirc;n bằng giữa khả năng sinh sản của quần thể với sức chịu đựng của m&ocirc;i trường: số lượng c&aacute; thể của quần thể ổn định v&agrave; nhu cầu sử dụng nguồn sống c&acirc;n bằng với khả năng cung cấp nguồn sống của m&ocirc;i trường.</span></p> <p class="BodyText3" align="left"><strong>B&agrave;i 2<span style="font-size: 10px;">.</span></strong>&nbsp;Những tập hợp sinh vật n&agrave;o sau đ&acirc;y l&agrave; quần thể? Những tập hợp sinh vật n&agrave;o kh&ocirc;ng phải l&agrave; quần thể?</p> <p class="BodyText3" align="left">&ndash;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Tập hợp c&aacute; ch&eacute;p c&ugrave;ng lo&agrave;i ở Hồ T&acirc;y, H&agrave; Nội<span style="font-size: 10px;">.</span></p> <p class="BodyText3" align="left">&ndash;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Tập hợp c&aacute;c con voi trong vườn B&aacute;ch th&uacute;. H&agrave; Nội.</p> <p class="BodyText3" align="left">&ndash;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Tập hợp c&aacute;c con c&aacute; m&egrave; thuộc c&ugrave;ng một lo&agrave;i trong ao đ&igrave;nh.</p> <p class="BodyText3" align="left">&ndash;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Tập hợp c&aacute;c con chim c&ocirc;ng trong vườn B&aacute;ch th&uacute;, H&agrave; Nội.</p> <p class="BodyText3" align="left">&ndash;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Bầy voọc c&ugrave;ng lo&agrave;i trong rừng C&uacute;c Phương.</p> <p class="BodyText3" align="left">&ndash;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Tập hợp c&aacute;c con g&agrave; l&ocirc;i trong vườn B&aacute;ch th&uacute;, H&agrave; Nội.</p> <p class="BodyText3" align="left">&ndash;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Tập hợp c&aacute;c con g&agrave; nu&ocirc;i trong một hộ gia đ&igrave;nh.</p> <p class="BodyText3" align="left">&ndash;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; C&aacute;c c&acirc;y l&uacute;a thuộc c&ugrave;ng một lo&agrave;i tr&ecirc;n một c&aacute;nh đồng l&uacute;a rộng m&ecirc;nh m&ocirc;ng.</p> <p class="BodyText3" align="left">Lời giải:</p> <p class="BodyText3">&ndash; &nbsp; &nbsp; Những tập hợp sinh vật l&agrave; quần thể:</p> <p class="BodyText3">+ Tập hợp c&aacute; ch&eacute;p c&ugrave;ng lo&agrave;i ở Hồ T&acirc;y, H&agrave; Nội.</p> <p class="BodyText3">+ Tập hợp c&aacute;c con c&aacute; m&egrave; thuộc c&ugrave;ng một lo&agrave;i trong ao đ&igrave;nh.</p> <p class="BodyText3">+ Bầy voọc c&ugrave;ng lo&agrave;i trong rừng C&uacute;c Phương.</p> <p class="BodyText3">+ C&aacute;c c&acirc;y l&uacute;a thuộc c&ugrave;ng một lo&agrave;i tr&ecirc;n một c&aacute;nh đồng l&uacute;a rộng m&ecirc;nh m&ocirc;ng.</p> <p class="BodyText3">&ndash;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Những tập hợp sinh vật kh&ocirc;ng phải l&agrave; quần thể:</p> <p class="BodyText3">+ Tập hợp c&aacute;c con voi trong vườn B&aacute;ch th&uacute;, H&agrave; Nội.</p> <p class="BodyText3">+ Tập hợp c&aacute;c con chim c&ocirc;ng trong vườn B&aacute;ch th&uacute;, H&agrave; Nội<span style="font-size: 10px;">.</span></p> <p class="BodyText3">+ Tập hợp c&aacute;c con g&agrave; l&ocirc;i trong vườn B&aacute;ch th&uacute;, H&agrave;.Nội.</p> <p class="BodyText3" align="left">+ Tập hợp c&aacute;c con g&agrave; nu&ocirc;i trong một hộ gia đ&igrave;nh.&nbsp;</p> <p class="BodyText3" align="left"><strong>B&agrave;i 3.</strong> Trạng th&aacute;i c&acirc;n bằng của quần thể sinh vật l&agrave; g&igrave;?</p> <p class="BodyText3" align="left"><strong>Lời giải:</strong></p> <p class="BodyText3"><span lang="VI">Mật độ quần thể l&agrave; một đặc trưng cơ bản của quần thể, đ&oacute; l&agrave; số lượng hay khối lượng sinh vật tr&ecirc;n một đơn vị diện t&iacute;ch hay trong một đơn vị thể t&iacute;ch. Mật độ quần thể l&agrave; một chỉ số quan trọng thể hiện mối quan hệ giữa khả năng sinh sản của quần thể với sức chứa của m&ocirc;i trường.</span></p> <p class="BodyText3"><span lang="VI">Trạng th&aacute;i c&acirc;n bằng của quần thể sinh vật l&agrave; trạng th&aacute;i trong đ&oacute; số lượng c&aacute; thể của quần thể ổn định v&agrave; nhu cầu sử dụng nguồn sống của sinh vật ph&ugrave; hợp với khả năng cung cấp của m&ocirc;i trường.</span></p> <!-- Quick Adsense WordPress Plugin: http://quickadsense.com/ --> <p class="BodyText3"><span lang="VI">Cơ chế duy tr&igrave; trạng th&aacute;i c&acirc;n bằng của quần thể sinh vật l&agrave; cơ chế điều ho&agrave; mật độ quần thể trong trường hợp mật độ tăng cao hay xuống thấp dưới t&aacute;c động của ngoại cảnh. Cơ chế n&agrave;y sẽ thay đổi tốc độ sinh trưởng của quần thể bằng c&aacute;ch t&aacute;c động l&ecirc;n tỉ lệ sinh sản v&agrave; tỉ lệ tử vong.</span></p> <p class="BodyText3" align="left"><strong>B&agrave;i 4.</strong> H&atilde;y n&ecirc;u nhận x&eacute;t về 3 dạng th&aacute;p d&acirc;n số (ở Ấn Độ năm 1970 (a), Việt Nam năm 1989 (b) v&agrave; Thuỵ Điển năm 1955 (c)) sau đ&acirc;y:</p> <p class="BodyText3" align="left">&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;Nh&oacute;m tuổi &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;Nh&oacute;m tuổi &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;Nh&oacute;m tuổi&nbsp; &nbsp;</p> <p class="BodyText3" align="left"><img src="https://img.sachbaitap.net/picture/2017/0328/thap-tuoi.jpg" /></p> <p class="BodyText3" align="left">Lời giải:</p> <p class="BodyText3">&ndash; Ba dạng th&aacute;p d&acirc;n số biểu thị đặc trưng về th&agrave;nh phần nh&oacute;m tuổi của quần thế người tại 3 nước l&agrave; Ấn Độ, Việt Nam v&agrave; Thuỵ Điển.</p> <p class="BodyText3">&ndash;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Người ta chia d&acirc;n số th&agrave;nh nhiều nh&oacute;m tuổi kh&aacute;c nhau:</p> <p class="BodyText3">+ Nh&oacute;m tuổi trước sinh sản: từ sơ sinh đến dưới 15 tuổi.</p> <p class="BodyText3">+ Nh&oacute;m tuổi sinh sản: từ 15 đến 64 tuổi.</p> <p class="BodyText3">+ Nh&oacute;m tuổi sau sinh sản: từ 65 tuổi trở l&ecirc;n.</p> <p class="BodyText3">&ndash;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Về 3 dạng th&aacute;p d&acirc;n số:</p> <p class="BodyText3">+ Dạng a (th&aacute;p d&acirc;n số Ấn Độ): Đ&aacute;y rộng chứng tỏ số trẻ em sinh ra hằng năm cao. Cạnh th&aacute;p xi&ecirc;n nhiều v&agrave; đỉnh nhọn do tỉ lệ người tử vong cao (số người qua từng độ tuổi từ thấp đến cao giảm dần) v&agrave; như vậy, tuổi thọ trung b&igrave;nh thấp.</p> <p class="BodyText3">+ Dạng b (th&aacute;p d&acirc;n số Việt Nam): Đ&aacute;y rộng nhưng cạnh th&aacute;p xi&ecirc;n &iacute;t hơn so với dạng a chứng tỏ tỉ lệ sinh cao v&agrave; tỉ lệ tử vong thấp hơn. Tuổi thọ trung b&igrave;nh đ&atilde; cao hơn so với th&aacute;p a.</p> <p class="BodyText3">+ Dạng c (th&aacute;p d&acirc;n số Thuỵ Điển): Đ&aacute;y hẹp v&agrave; đỉnh kh&ocirc;ng nhọn, cạnh th&aacute;p &iacute;t xi&ecirc;n chứng tỏ tỉ lệ sinh v&agrave; tỉ lệ tử vong thấp, tuổi thọ trung b&igrave;nh cao.</p> <div><strong>B&agrave;i 5.</strong> Ph&aacute;t triển d&acirc;n số một c&aacute;ch hợp l&iacute; l&agrave; như thế n&agrave;o?</div> <p style="text-align: justify;">Lời giải:</p> <p class="BodyText3">&ndash; &nbsp; &nbsp; D&acirc;n số tăng tự nhi&ecirc;n l&agrave; kết quả của số người được sinh ra nhiều hơn số người tử vong. Tuy nhi&ecirc;n, trong thực tế sự tăng hoặc giảm d&acirc;n số c&ograve;n tuỳ thuộc v&agrave;o sự di cư.</p> <p class="BodyText3">&ndash; &nbsp; &nbsp; Ở nhiều nước tr&ecirc;n thế giới, việc tăng d&acirc;n số qu&aacute; nhanh đ&atilde; ảnh hưởng nhiều đến sự ph&aacute;t triển kinh tế &ndash; x&atilde; hội v&agrave; g&acirc;y n&ecirc;n những hậu quả như thiếu lương thực, thực phẩm, thiếu nơi ở, thiếu trường học, bệnh viện, ph&aacute; hoại rừng, g&acirc;y &ocirc; nhi&ecirc;m m&ocirc;i trường, chậm ph&aacute;t triển kinh tế&hellip;</p> <p class="BodyText3">&ndash;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Để ph&aacute;t triển kinh tế &ndash; x&atilde; hội một c&aacute;ch bền vững th&igrave; cần phải ph&aacute;t triển d&acirc;n số một c&aacute;ch hợp l&iacute;, tức l&agrave; kh&ocirc;ng để d&acirc;n số tăng qu&aacute; nhanh, ph&aacute;t triển d&acirc;n số phải h&agrave;i ho&agrave; với sự ph&aacute;t kinh tế &ndash; x&atilde; hội, sử dụng hợp l&iacute; nguồn t&agrave;i nguy&ecirc;n thi&ecirc;n nhi&ecirc;n v&agrave; bảo vệ tốt m&ocirc;i trường sống, n&acirc;ng cao đời sống tinh thần v&agrave; vật chất của người d&acirc;n. Như vậy, sẽ kh&ocirc;ng dẫn đến những hậu quả như tr&ecirc;n đ&atilde; n&ecirc;u.</p> <p class="BodyText3" align="left"><strong>B&agrave;i 6.</strong> Mắt x&iacute;ch trong chuỗi thức ăn l&agrave; g&igrave;? Cho v&iacute; dụ.</p> <p class="BodyText3" align="left">Lời giải:</p> <p class="BodyText3">&ndash; &nbsp; &nbsp;Trong chuỗi thức ăn, nhiều lo&agrave;i sinh vật c&oacute; quan hệ dinh dưỡng với nhau.</p> <p class="BodyText3">&ndash;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Mắt x&iacute;ch trong chuỗi thức ăn l&agrave; vị tr&iacute; của một lo&agrave;i sinh vật trong chuồi thức ăn. Tại đ&oacute;, lo&agrave;i sinh vật n&agrave;y d&ugrave;ng lo&agrave;i sinh vật đứng trước (mắt x&iacute;ch kế cận ph&iacute;a trước) l&agrave;m thức ăn v&agrave; đến lượt n&oacute; lại bị lo&agrave;i sinh vật đứng sau (mắt x&iacute;ch kế cận ph&iacute;a sau) d&ugrave;ng l&agrave;m thức ăn. &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;&nbsp;</p> <p class="BodyText3">&ndash;&nbsp;&nbsp;&nbsp; V&iacute; dụ chuỗi thức ăn: C&acirc;y l&uacute;a &mdash;&gt; S&acirc;u đục th&acirc;n &mdash;&gt; Chim &mdash;&gt; C&aacute;o &mdash;&gt; Đại b&agrave;ng</p>
Xem lời giải bài tập khác cùng bài