Luyện tập chung trang 43
Hướng dẫn Giải Bài 2.25 (Trang 47, SGK Toán 6, Tập 1, Bộ Kết Nối Tri Thức)

Từ các chữ số 5, 0, 1, 3 viết các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau thỏa mãn:

a) Các số đó chia hết cho 5;

b) Các số đó chia hết cho 3.

Giải:

a) Gọi số tự nhiên cần tìm có ba chữ số khác nhau là

 abc(a, b, c, 1a9, 0b, c9, abc)

Vì số đó chia hết cho 5 nên chữ số tận cùng là 0 hoặc 5. Do đó c =0 hoặc c = 5

+) Với c = 0, ta có bảng chữ số a, b khác nhau và khác 0 thỏa mãn:

a 1 5 3 5 1 3
b 5 1 5 3 3 1

Do đó ta thu được các số: 150; 510; 350; 530; 130; 310.

+) Với c = 5, a 0 nên a = 1 hoặc a = 3, ta có bảng chữ số a, b khác nhau thỏa mãn là:

a 1 3 1 3
b 0 0 3 1

Do đó ta thu được các số: 105; 305; 135; 315.

Vậy các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau chia hết cho 5 được viết từ các chữ số đã cho: 130; 135; 105; 150; 310; 315;

350; 305; 510; 530.

b) Gọi các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau là

abc(a, b, c , 1a9, 0b,  c9, abc)

Vì số đó chia hết cho 3 nên tổng các chữ số của nó phải chia hết cho 3 hay (a + b + c) chia hết cho 3.

Ta thấy cặp 3 chữ số khác nhau có tổng chia hết cho 3 là: (5, 0, 1); (5, 1, 3) vì (5 + 0 + 1 = 6 chia hết cho 3 và

5 + 1 + 3 = 9 chia hết cho 3)

+) Với (5, 0, 1) ta có các số cần tìm là 105; 150; 510; 501

+) Với (5, 1, 3) ta có các số cần tìm là 135; 153; 351; 315; 513; 531

Vậy các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau chia hết cho 3 được viết từ các chữ số đã cho: 135; 153; 351; 315; 513; 531;

105; 150; 510; 501

Video Player is loading.
Current Time 0:00
Duration -:-
Loaded: 0%
Stream Type LIVE
Remaining Time 0:00
 
  • Chapters
  • descriptions off, selected
  • subtitles off, selected
    Hướng dẫn Giải Bài 2.25 (Trang 47, SGK Toán 6, Tập 1, Bộ Kết Nối Tri Thức)
    GV: GV colearn
    Xem lời giải bài tập khác cùng bài
    Video hướng dẫn giải bài tập
    Hướng dẫn Giải Bài 2.25 (Trang 47, SGK Toán 6, Tập 1, Bộ Kết Nối Tri Thức)
    GV: GV colearn