<p style="font-weight: 400; text-align: center;"><strong>Lý thuyết Vật lí 10 Bài 11: Một số lực trong thực tiễn</strong></p>
<ol>
<li style="font-weight: 400;"><strong><span data-toc-lv="1"> TRỌNG LỰC</span></strong></li>
</ol>
<p style="font-weight: 400;">Vật luôn rơi với gia tốc <img class="wscnph" style="max-width: 100%;" src="https://static.colearn.vn:8413/v1.0/upload/library/26052023/screenshot_1685087582-qwo91d.png" /> có độ lớn không đổi gọi là gia tốc rơi tự do. Lực làm cho vật rơi chính là lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng lên vật gọi là trọng lực<img class="wscnph" style="max-width: 100%;" src="https://static.colearn.vn:8413/v1.0/upload/library/26052023/screenshot_1685087575-ve1gM6.png" />. Theo biểu thức của định luật II Newton, ta có <img class="wscnph" style="max-width: 100%;" src="https://static.colearn.vn:8413/v1.0/upload/library/26052023/screenshot_1685087569-KSXD3S.png" /></p>
<p style="font-weight: 400;"><img src="https://vietjack.me/storage/uploads/images/257/56-1660190500.png" /></p>
<p style="font-weight: 400;"><em>Quả táo chịu tác dụng của trọng lực</em></p>
<p>QUẢNG CÁO</p>
<p style="font-weight: 400;">- Trọng lực là lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vật</p>
<p style="font-weight: 400;">- Trọng lực có:</p>
<p style="font-weight: 400;">+ Điểm đặt: tại một vị trí đặc biệt gọi là trọng tâm</p>
<p style="font-weight: 400;">+ Hướng: hướng vào tâm Trái Đất</p>
<p style="font-weight: 400;">+ Độ lớn: P = m.g</p>
<ol start="2">
<li style="font-weight: 400;"><strong><span data-toc-lv="1"> LỰC MA SÁT</span></strong></li>
</ol>
<p><strong><span data-toc-lv="2">Các loại lực ma sát</span></strong></p>
<p><strong><span data-toc-lv="2"><img src="https://vietjack.me/storage/uploads/images/257/57-1660190524.png" /></span></strong></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;">Ma sát nghỉ: Lực ma sát nghỉ có điểm đặt trên vật và ngay tại vị trí tiếp xúc của hai bề mặt, phương tiếp tuyến và ngược chiều với xu hướng chuyển động tương đối của hai bề mặt tiếp xúc. Độ lớn của lực ma sát nghỉ bằng độ lớn của lực tác dụng gây ra xu hướng chuyển động.</li>
</ul>
<p><img src="https://vietjack.me/storage/uploads/images/257/58-1660190541.png" /></p>
<p style="font-weight: 400;">- Ma sát trượt: Lực ma sát trượt có điểm đặt trên vật và ngay tại vị trí tiếp xúc của hai bề mặt, phương tiếp tuyến và ngược chiều với chuyển động của vật. Độ lớn của lực ma sát trượt:</p>
<p style="font-weight: 400;">+ Không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc và tốc độ chuyển động của vật.</p>
<p style="font-weight: 400;">+ Phụ thuộc vào vật liệu và tính chất của hai bề mặt tiếp xúc.</p>
<p style="font-weight: 400;">+ Tỉ lệ với độ lớn của áp lực giữa hai bề mặt tiếp xúc: <img class="wscnph" style="max-width: 100%;" src="https://static.colearn.vn:8413/v1.0/upload/library/26052023/screenshot_1685087493-6jHsvO.png" /></p>
<p style="font-weight: 400;">Với µ là hệ số ma sát trượt, phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai bề mặt tiếp xúc</p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;">Ma sát lăn: Lực ma sát xuất hiện ở mặt tiếp xúc khi vật lăn trên một bề mặt.</li>
</ul>
<p><img src="https://vietjack.me/storage/uploads/images/257/59-1660190573.png" /></p>
<ol>
<li style="font-weight: 400;"><strong><span data-toc-lv="2"> Ứng dụng của lực ma sát</span></strong></li>
</ol>
<p style="font-weight: 400;">- Lực ma sá có tác dụng cản trở chuyển động của vật nhưng đôi khi tác dụng này lại mang lại nhiều ứng dụng trong cuộc sống.</p>
<p style="font-weight: 400;"><em><img src="https://vietjack.me/storage/uploads/images/257/60-1660190602.png" /></em></p>
<p style="font-weight: 400;"><em>Ma sát giúp thùng hàng không bị trượt, quẹt được diêm</em></p>
<p style="font-weight: 400;"><em><img src="https://vietjack.me/storage/uploads/images/257/61-1660190619.png" /></em></p>
<p style="font-weight: 400;"><em>Ma sát làm mòn lốp xe, nhưng cũng đồng thời giúp xe dừng lại</em></p>
<ol start="3">
<li style="font-weight: 400;"><strong><span data-toc-lv="1"> LỰC CĂNG DÂY</span></strong></li>
</ol>
<p style="font-weight: 400;">- Khi một sợi dây bị kéo căng, nó sẽ tác dụng lên hai vật gắn với hai đầu dây những lực căng có đặc điểm:</p>
<p style="font-weight: 400;">+ Điểm đặt là điểm mà đầu dây tiếp xúc với vật</p>
<p style="font-weight: 400;">+ Phương trùng với chính sợi dây</p>
<p style="font-weight: 400;">+ Chiều hướng từ hai đầu dây vào phần giữa của sợi dây</p>
<p style="font-weight: 400;">Với những dây có khối lượng không đáng kể thì lực căng ở hai đầu dây luôn có cùng một độ lớn</p>
<p style="font-weight: 400;"><em>Lực căng dây xuất hiện trên sợi dây</em></p>
<p style="font-weight: 400;"><em><img src="https://vietjack.me/storage/uploads/images/257/62-1660190640.png" /></em></p>
<p style="font-weight: 400;"><em><img src="https://vietjack.me/storage/uploads/images/257/63-1660190657.png" /></em></p>
<ol start="4">
<li style="font-weight: 400;"><strong><span data-toc-lv="1"> LỰC ĐẨY ÁC – SI – MÉT</span></strong></li>
</ol>
<p><strong><span data-toc-lv="2"> Lực đẩy Ac – si – met</span></strong></p>
<p><strong><span data-toc-lv="2"><img src="https://vietjack.me/storage/uploads/images/257/64-1660190680.png" /></span></strong></p>
<p style="font-weight: 400;">- Lực đẩy Ac - si – met tác dụng lên vật có điểm đặt tại vị trí trùng với trọng tâm của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ, có phương thẳng đứng, có chiều từ dưới lên trên, có độ lớn bằng trọng lượng phần chất lỏng bị chiếm chỗ</p>
<p style="font-weight: 400; text-align: center;"><strong><span aria-hidden="true">FA=p.g.V</span></strong></p>
<ol>
<li style="font-weight: 400;"><strong><span data-toc-lv="2"> Biểu thức xác định độ chênh lệch áp suất giữa hai điểm có độ sâu khác nhau trong chất lỏng</span></strong></li>
</ol>
<p><img src="https://vietjack.me/storage/uploads/images/257/66-1660190724.png" /></p>
<p>Áp suất p: là đại lượng được xác định bằng độ lớn áp lực F trên một đơn vị diện tích S của mặt bị ép theo công thức:</p>
<p style="font-weight: 400;"><img class="wscnph" style="max-width: 100%;" src="https://static.colearn.vn:8413/v1.0/upload/library/26052023/screenshot_1685087322-y5zgj4.png" /></p>
<p style="font-weight: 400;">Đơn vị của áp suất trong hệ SI là Pa (1Pa = 1N/m<sup>2</sup>)</p>
<p style="font-weight: 400;">- Khối lượng riêng p của một chất: là đại lượng được xác định bằng khối lượng m của vật tạo thành từ chất đó trên một đơn vị thể tích V của vật theo công thức: <span data-mathml="<math xmlns="http://www.w3.org/1998/Math/MathML"><mi>&#x3C1;</mi><mo>=</mo><mfrac><mi>m</mi><mi>V</mi></mfrac></math>"><span aria-hidden="true">ρ=m/V</span></span></p>
<p style="font-weight: 400;">Đơn vị của khối lượng riêng trong hệ SI là kg/m<sup>3</sup></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;">Độ chênh lệch áp suất giữa hai điểm trong chất lỏng: <img class="wscnph" style="max-width: 100%;" src="https://static.colearn.vn:8413/v1.0/upload/library/26052023/1-bWFpuk.png" /></li>
</ul>
<p><span data-mathml="<math xmlns="http://www.w3.org/1998/Math/MathML"><mi>&#x394;</mi><mi>p</mi><mo>=</mo><mi>&#x3C1;</mi><mo>.</mo><mi>g</mi><mo>.</mo><mi>&#x394;</mi><mi>h</mi></math>"><img src="https://vietjack.me/storage/uploads/images/257/68-1660190787.jpg" /></span></p>
<p style="font-weight: 400;"><em>Thợ lặn càng xuống sâu thì áp suất của nước càng lớn</em></p>